Ngày 19-5-2013

Trang chủ | Diễn đàn | SiteMap | Bản đồ VN | English

  Tin tức - Sự kiện

  Phổ biến kiến thức

  Văn bản pháp quy

  Hệ thống CTNH 2.0

  Hỏi - Đáp về CTNH

  Công nghệ XL CTNH

  Ảnh-Video-Multimedia

 

Services



See net-traffic
www.chatthainguyhai.net
Văn bản pháp quy

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ - Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải


CHÍNH PHỦ

-

Số: 67/2003/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-

Hà Nội, ngày 13 tháng 6 năm 2003

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

 

Chính phủ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001

Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường ngày 27 tháng 12 năm 1993

Căn cứ Luật Tài nguyên Nước ngày 20 tháng 5 năm 1998

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001

Nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường từ nước thải, sử dụng tiết kiệm nước sạch và tạo nguồn kinh phí cho Quỹ Bảo vệ môi trường thực hiện việc bảo vệ, khắc phục ô nhiễm môi trường

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.

Nghị định này quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Điều 2.

  1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải quy định tại Nghị định này là nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt.

  2. Nước thải công nghiệp là nước thải ra môi trường từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, cơ sở chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản.

  3. Nước thải sinh hoạt là nước thải ra môi trường từ các hộ gia đình, tổ chức khác không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 điều này.

Điều 3.

Tổ chức, hộ gia đình có nước thải quy định tại Điều 2 Nghị định này là đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Điều 4. 

Không thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trong các trường hợp sau:

  1. Nước xả ra từ các nhà máy thủy điện, nước tuần hoàn trong các nhà máy điện

  2. Nước biển dùng vào sản xuất muối xả ra

  3. Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội

  4. Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn và những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch.

Điều 5.

Trường hợp Điều ước quốc tế mà Nhà nước CHXHCN Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó.

Chương II

MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI

Điều 6.

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải quy định như sau:

  1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên giá bán của 1 m3 (một mét khối) nước sạch, nhưng tối đa không quá 10% (mười phần trăm) của giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Đối với nước thải sinh hoạt thải ra từ các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng (trừ hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch), thì mức thu được xác định theo từng người sử dụng nước, căn cứ vào số lượng nước sử dụng bình quân của một người trong xã, phường nơi khai thác và giá cung cấp 1 m3 nước sạch trung bình tại địa phương.

  2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tính theo từng chất gây ô được quy định như sau:

STT Chất gây ô nhiễm 
có trong nước thải
Mức thu 
(đồng/kg chất gây ô nhiễm có trong nước thải)
Tên gọi Ký hiệu Tối thiểu Tối đa
1 Nhu cầu ô xy sinh hóa ABOD 100 300
2 Nhu cầu ô xy hóa học ACOD 100 300
3 Chất rắn lơ lửng ATSS 200 400
4 Thủy ngân AHg 10.000.000 20.000.000
5 Chì APb 300.000 500.000
6 Arsenic AAs 600.000 1.000.000
7 Cadmium ACd 600.000 1.000.000

Điều 7.

  1. Căn cứ quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại khoản 1 điều 6 Nghị định này và tình hình kinh tế - xã hội, đời sống thu nhập của nhân dân ở địa phương, HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc TW quyết định cụ thể mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt áp dụng cho từng địa bàn, từng loại đối tượng tại địa phương.

  2. Căn cứ khung mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp quy định tại khoản 2 điều 6 Nghị định này, Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng chấy gây ô trong nước thải công nghiệp cho phù hợp với từng môi trường tiếp nhận nước thải, từng ngành nghề hướng dẫn việc xác định số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp phải nộp của đối tượng nộp phí.

Điều 8.

Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:

  1. Để lại một phần số phí thu được cho cơ quan, đơn vị trực tiếp thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí trang trải chi phí đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải phục vụ cho việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với nước thải công nghiệp từ lần thứ hai trở đi.

  2. Phần còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước và phân chia cho các cấp ngân sách như sau:

a. Ngân sách TW hưởng 50% để bổ sung vốn hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam theo Quyết định số 82/2002/QĐ-TTg ngày 26/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam

b. Ngân sách địa phương hưởng 50% để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương.

  1. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc quản lý, sử dụng tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải quy định tại Điều này.

Điều 9.

Chi phí đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải lần đầu phục vụ cho việc xác định số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp do ngân sách nhà nước đảm bảo.

Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải công nghiệp để xác định số phí phải nộp theo quy định tại Nghị định này.

Điều 10.

  1. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt có nghĩa vụ nộp đủ, đúng hạn số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải cho đơn vị cung cấp nước sạch. Hàng tháng, đơn vị cung cấp nước sạch có nghĩa vụ nộp số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước, sau khi đã trừ đi một phần số phí được để lại theo quy định tại khoản 1 điều 8 Nghị định này.

  2. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp có nghĩa vụ:

a. Kê khai số phí phải nộp hàng quý với Sở Tài nguyên và Môi trường nơi thải nước theo đúng quy định và bảo đảm tính chính xác của việc kê khai

b. Nộp đủ, đúng hạn số tiền phí phải nộp vào tài khoản phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại Kho bạc Nhà nước địa phương theo thông báo

c. Quyết toán tiền phí phải nộp hàng năm với Sở Tài nguyên và Môi trường.

Điều 11.

Sở Tài nguyên và Môi trường có nghĩa vụ thẩm định tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, ra thông báo số phí phải nộp, tổ chức việc thu, nộp số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước và quyết toán số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của đối tượng nộp phí.

Điều 12.

Hàng năm, trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày 01 tháng 01 năm dương lịch, đơn vị cung cấp nước sạch, Sở Tài nguyên và Môi trường phải thực hiện quyết toán việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được trên địa bàn của năm trước với cơ quan thuế theo đúng chế độ quy định.

Điều 13.

Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, quyết toán việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của đơn vị cung cấp nước sạch và Sở Tài nguyên và Môi trường.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14.

Khiếu nại, tố cáo và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại Nghị định này được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và pháp luật về phí, lệ phí.

Điều 15.

Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải vi phạm các quy định của Nghị định này thì bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí. Nếu có vi phạm cả các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về tài nguyên nước, thì còn bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về tài nguyên nước.

Điều 16. 

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2004.

Điều 17.

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Điều 18.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư TW Đảng,

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ,

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW,

- Văn phòng Quốc hội,

- Văn phòng Chủ tịch nước,

- Văn phòng TW và các Ban của Đảng,

- Viện kiểm soát nhân dân tối cao,

- Tòa án nhân dân tối cao,

- Cơ quan TW của các đoàn thể,

- Công báo,

- VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ, Cục, các đơn vị trực thuộc,

- Lưu: KTTH (5b), Văn thư,

TM. Chính phủ

THỦ TƯỚNG

Phan Văn Khải (Đã ký)

  Back to Prev Quay lại
* Mục lục tin:
id_2489 (#3909) REACH: Đăng ký, Đánh giá, Cấp phép và Hạn chế Hóa chất - 4/12/2011
id_2011 (#14973) Văn bản pháp quy về môi trường - 14/12/2008
id_1965 (#3467) Hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách về tài nguyên nước - 19/11/2008
id_1687 (#5595) Hỗ trợ có mục tiêu kinh phí từ ngân sách Nhà nước nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường cho một số đối tượng thuộc khu vực công ích - 6/5/2008
id_1683 (#1783) Xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường cho một số đối tượng thuộc khu vực công ích - 5/5/2008
id_1644 (#1312) Bản dự thảo luật công nghệ cao - 16/4/2008
id_1622 (#4495) Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường - 1/4/2008
id_1357 (#6287) Hiện trạng môi trường và quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ - 15/10/2007
id_1356 (#3617) Nghị định số 88/2007/NĐ-CP của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp: Xã hội hóa đầu tư phát triển thoát nước - 15/10/2007
id_1104 (#4090) Cảnh báo độc chất từ môi trường có nguy cơ gây bệnh ung thư - 14/7/2007
id_1103 (#4362) Sửa đổi Nghị định 80/2006 về thực hiện Luật Bảo vệ môi trường Xác định rõ cách thức, giải pháp trưng cầu ý dân - 13/7/2007
id_1011 (#1706) VĂN BẢN SỐ 81/2007/NĐ-CP:Nghị định - Quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước - 16/6/2007
id_1010 (#1942) Quyết định về việc thành lập Văn phòng Tiếp nhận và Trả kết quả tại Cục Quản lý tài nguyên nước. - 16/6/2007
id_968 (#5323) Quyết Định của Thủ tướng Chính phủ ngày 29 tháng 01 năm 2007 V/v phê duyệt “Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020” - 9/2/2007
id_966 (#8888) QUYẾT ĐỊNH 64 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ - 4/2/2007
id_963 (#5922) NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ - Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải - 22/1/2007
id_962 (#4544) LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG - 20/1/2007
id_961 (#2089) Thông báo của Bộ TN&MT về đề án Quy hoạch mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020 - 20/1/2007
id_960 (#10882) Luật Tài nguyên nước - 20/1/2007
id_948 (#13249) Danh sách văn bản pháp quy ban hành (Bộ TN&MT) - 8/1/2007  Next to Page 2

Mục tin khác:
Tin nổi bật
  • 10 cảnh báo về an ninh môi trường Việt Nam (339)
  • Triển lãm VietWater 2012 tại Hà Nội ngày 6-8/11/2012 (514)
  • Tin hoạt động của Dự án CSR - Hội thảo chuyên đề “Quản lý hóa chất và cách thức tuân thủ các quy định quốc tế (REACH/ RoHs)” (1723)
  • Bắt giữ và lưu trữ Carbon (Carbon capture and storage - CCS) (740)
  • Hạn chế chất nguy hại trong các sản phẩm điện và điện tử (2662)
  • 200 câu hỏi/đáp về môi trường (Q&A) (11682)
  • REACH: Đăng ký, Đánh giá, Cấp phép và Hạn chế Hóa chất (3909)
  • QUYẾT ĐỊNH 64 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (8888)
  • Quyết Định của Thủ tướng Chính phủ ngày 29 tháng 01 năm 2007 V/v phê duyệt “Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020” (5323)
  • Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường (4495)
  • LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (4544)
  • Danh sách văn bản pháp quy ban hành (Bộ TN&MT) (13249)
  • Luật Tài nguyên nước (10882)
  • Tổng quan về hệ thống quản lý chất thải nguy hại (CTNH Sys 1.0) (13683)
  • Triển khai thành công hệ thống cơ sở dữ liệu khí tượng Hàng không Gia Lâm (KTHK-net 3.0) (10213)
  • DANH MỤC CHẤT THẢI NGUY HẠI (2/10/2006) (59993)
  • THÔNG TƯ: Quy định điều kiện về năng lực và hướng dẫn thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại (25814)
  • THỦ TỤC LẬP HỒ SƠ, ĐĂNG KÝ CHỦ NGUỒN THẢI, CẤP PHÉP HÀNH NGHỀ QLCTNH, MÃ SỐ QLCTNH (18255)
  • Triển khai thành công mạng riêng ảo tại Trung tâm Tư liệu KTTV và 9 Đài KTTV Khu vực (mạng VPN-TTTL) (4925)
  • Nghiên cứu và triển công nghệ DPS, quản lý lưới trạm và CSDL bão trên bản đồ Google Maps (2158)
  • Đầu đo mực nước ngập trong nước (Submerged Water Level Detector) (742)
  • Catalogs sản phẩm JFE AdvanTech sử dụng trong hệ thống tích hợp Scada H (2755)
  • Danh sách các đơn vị được cấp phép hành nghề chất thải nguy hại. (7912)
  • Chỉ thị về hạn chế các chất nguy hiểm (RoHS Directives) (1003)
  • Ô nhiễm môi trường và video khiến cả thế giới im lặng (425)
  • Cấp phép trực tuyến
    Username:
    Password: Information Đăng ký mới? -

    Hệ thống e-manifest sẽ triển khai trong thời gian sớm nhất! Luật Bảo vệ Môi trường
    Thông tư 12 về cấp phép hành nghề CTNH
    Quyết định 23 về Danh mục chất thải nguy hại
    Quyết định 23 về Danh mục chất thải nguy hại (2)
    Danh mục DN được cấp phép
    Video Clips
    CTNH thường thức
    id_2627 (#740) Bắt giữ và lưu trữ Carbon (Carbon capture and storage - CCS) - 22/12/2012
    id_2491 (#2662) Hạn chế chất nguy hại trong các sản phẩm điện và điện tử - 4/12/2011
    id_1942 (#13114) Dùng rác thải làm nhiên liệu để sản xuất xi măng - 10/11/2008
    id_1928 (#3819) Hệ thống quan trắc tự động nước thải tại KCN-KCX - 31/10/2008  Next to Page 2

    Câu hỏi về chất thải
    Theo Bạn chất thải nguy hại sẽ tồn tại nhiều nhất ở dạng, thể loại loại nào?
    Chất thải rắn
    Chất thải lỏng/bùn
    Chất thải khí
    Không rõ ràng
     [ Xem KQ ]

    Locations of visitors to this page

    Trở về đầu trang Tro ve dau trang  

    Số trực tuyến: 10
     
    Số truy nhập
    1662165

    CHATHAINGUYHAI.NET
    Let the World be Free of Hazardous Waste
    Powered by MVC-Web CMS 1.2
    Contact email: intecom@minhviet.com.vn