Ngày 7-9-2010

Trang chủ | Diễn đàn | SiteMap | Bản đồ VN

  Tin tức - Sự kiện

  Phổ biến kiến thức

  Văn bản pháp quy

  Hệ thống CTNH 2.0

  Hỏi - Đáp về CTNH

  Công nghệ XL CTNH

  Ảnh-Video-Multimedia

 

Services



See net-traffic
Hệ thống CTNHsys 2.0

PHÂN TÍCH HỆ THỐNG CTNHsys 1.0 (Hazedous Waste Management Information System – HW-MIS)


I. TỔNG QUAN
Hệ thống thông tin CTNH (HW-MIS)
Đối tượng của hệ thống:
•  Chủ nguồn thải, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hiểm
•  Người quản lý, lãnh đạo (các cấp)
•  Cộng đồng (người dân)

Chức năng:
a. Đầu vào (Input):
•  Quản lý hồ sơ doanh nghiệp CTNH (hố sơ đăng ký, giấy phép/sổ đăng ký) – hay quản lý cấp phép CTNH
•  Quản lý chứng từ chất thải nguy hiểm
•  Báo cáo định kỳ (6 tháng)
Nguồn báo cáo:
Theo thông tư:
Các doanh nghiệp:
•  Chủ phát thải (sản xuất, sử dụng)
•  Vận chuyển (lưu thông , xuất nhập khẩu)
•  Xử lý (công nghệ, quy trình) và tiêu hủy
Nguồn khác:
•  Làng nghề (cấp xã-huyện)
•  Nguồn sinh hạt
•  Điểm “nóng” ổ nhiễm
•  Các ngành khác (Y tế, môi trường, NN& PTNT, hải quan, thủy sản, thương mại,, v.v.)

Đơn vị nhận báo cáo (3 cấp):
•  Cấp doanh nghiệp (cấp 1)
•  Cấp Sở (64 đơn vị, là cấp 2)
•  Cấp Trung ương (cấp 1 hay TW)

b. Đầu ra (Output):
•  Hệ thống quản lý cấp phép CTNH
•  Hệ thống quản lý chứng từ
•  Hệ thống quản lý báo cáo (tổng hợp): cấp 3 lên cấp 2, cấp 3+2 lên cấp 1, các ngành liên quan lên cấp 1 (TW)
•  Chức năng MIS cấp 2 và cấp 1 (báo cáo, thống kê, GIS, DSS, v.v.) cần xây dựng cho 4 loại đối tượng (lãnh đạo, người tham gia và cộng đồng)

Hệ thống số liệu chuẩn:
•  Hệ thống danh mục chất thải nguyên hiểm (theo thông tư)
•  Hệ thống danh mục ngành công nghiệp
•  Hệ thống quản lý hành chính (mã tỉnh/TP, huyện/quận, xã/phường)
•  Hệ thống bản đồ nền hành chính (bản đồ Việt nam)
So do Thong tin CTNH


Mô hình người sử dụng:

Mo hinh su dung (user model)

Mô hình triển khai:

Mô hinh triển khai được dự kiến tiến hành theo hai mô hình: phân tán (distributed) và tập trung (centralized), tùy theo mức độ đầu tư triển khai hệ thống.
a. Mô hình phân tán 3 cấp (distributed system):
Hệ thống CTNH sẽ triển khai ở 3 cấp:
•  Cấp 3: các chủ doanh nghiệp liên quan đến hệ thống cấp phép, báo cáo chứng từ  về CTNH sẽ sử dụng các form báo cáo chuẩn (Excel) để báo cáo theo các form chuẩn. Các báo cáo này được chuyển lên cấp 2 bằng email, vật mang (đĩa, USB)
•  Cấp 2: cấp Sở, đơn vị quản lý chuyên môn trực tiếp tiếp nhận các thông tin qua các vật mang hoặc qua email. Số liệu được tổng hợp vào CSDL cấp Sở thông qua hệ thống CTNH-Sys 1.0 (bản cấp Sở) với các các mođun quản lý giấy phép (QLGP), quản lý chứng từ (QLCT) và quản lý báo cáo (QLBC)
•  Cấp 1: cấp TW tiếp nhận hệ thống thông tin chi tiết và tổng hợp từ cấp Sở thông qua trực tiếp hạ tầng mạng Internet giữa các máy chủ cấp Sở và cấp TW đặt tại Cục BVMT. Hệ thống  CTNH-Sys TW sẽ cung cấp các chức năng tổng hợp, phân tích, báo cáo, bản đồ và hỗ trợ quyết định (DSS).

b. Mô hình tập trung (centralized system):
Đây là mô hình thực hiện tốt nhất hệ thống quản lý CTNH với các mođun quản lý giấy phép (QLGP), quản lý chứng từ (QLCT) và quản lý báo cáo (QLBC) tập trung theo một giao diện thống nhất Web dùng hạ tầng truyền thông Internet. Khi đó mọi user của hệ thống bao gồm các chủ doanh nghiệp (phát thải, vận chuyển, xử lý), đến các bộ chuyên môn, lãnh đạo cấp Sở và các user của TW đều truy cập hệ thống giao diện web truy cập tới các chức năng được thông qua hệ thống tài khoản / mật khẩu account/ pwd đuợc quản trị tập trung tại TW. Khi đó hệ thống CTNH-Sys TW sẽ chưa tất cả thông tin của toàn bộ phạm vi quốc gia và cung cấp các chức năng quản lý giấy phép (QLGP), quản lý chứng từ (QLCT) và quản lý báo cáo (QLBC) và chức năng mở rộng như quản lý bản đồ (GIS), báo cáo thống kê tổng hợp (QLBC-TH), hệ thống hỗ trợ quyết định (DSS) và dự báo/quy hoạch.
Các hạn chế của mô hình này là an toàn dữ liệu cũng như, khả năng tiếp cận của doanh nghiệp trực tiếp đến các chức năng của hệ thống CTNH-Sys TW qua mạng Internet do chưa có các kỹ năng cần thiết và làm quen với công nghệ thông tin. Các sai số của số  liệu từ hệ thống báo cáo trực tuyến cũng khó kiểm soát và cần các hỗ trợ trực tuyến qua các kênh email, web, đào tạo tập huấn nâng cao nhận thức và kỹ năng sử dụng hệ thống ứng dụng. Tuy nhiên hệ thống tập trung nếu hạn chế được các điểm yếu trên sẽ là một hệ thống rất hiệu quả và thống nhất cho phép phát triển hệ thống quản lý CTNH thành công nhanh chóng hơn. Đây là mô hình mà một số ngành ở Việt nam hiện nay đang nhanh chóng tập trung triển khai thử nghiệm như hải quan, thuế, thủy sản hoặc quản lý cấp phép tài nguyên nước (Bộ TNMT), cũng như trên thế giới tại các nước đang phát triển như Hàn quốc, Canađa, Mỹ, v.v.

Phương án triển khai:
Do các hạn chế nêu trên phương án triển khai sẽ kết hợp 2 mô hình thực hiện nhằm từng bước tích hợp mô hình phân tán với mô hình tập trung song song. Cụ thể phương án như sau:

Giai đoạn 1: Triển khai thử nghiệm (pilot)
Bước 1: Tiến hành cung cấp hệ thống CTNH-Sys Client (bản cho người dùng cuối) ở cấp 3 (doanh nghiệp làm báo cáo), để tiến hành nhanh chóng tập hợp số liệu được chuẩn hóa từ mức cơ sở và xây dựng phương thức báo cáo qua mạng Internet chủ yếu dùng email. Chức năng của hệ thống được cấp cho người sử dụng chỉ bao gồm: hệ thống đăng ký (phiếu), chứng từ (theo mẫu) và báo cáo định kỳ. Trong quá trình này, mã số của DN cũng như hệ thống danh mục CTNH được triển khai thống nhất và tiêu chuẩn hóa
Bước 2: tại Sở thử nghiệm (thí dụ: chọn Hà nội và Hải phòng) triển khai hệ thống CTNH-Sys Server với các mođun chính như quản lý giấy phép (QLGP) và quản lý chúng từ (QLCT) cũng như quản lý báo cáo (QLBC) được triển khai thông qua công nghệ web. Điểm khác biệt là hệ thống CTNH Sys Server được cài đặt tại TW, các người sử dụng cấp Sở cũng chỉ là user của hệ thống này cũng như tại TW (Phòng quản lý CTNH) được truy nhập thông qua mạng Internet với đường ADSL phổ biến hiện nay.
Bước 3: tại TW hệ thống chương trình được phát triển tập trung các tính năng được thiết kế cơ bản (QLGP, QLCT, QLBC cho đầu vào) cũng như các chức năng tổng hợp, phân tích, thông kê báo cáo và thông tin bản đồ (GIS). Không có sự khác biệt giữa mô hình web cài đặt mạng LAN ở cấp Sở và website đặt tại Cục BVMT.
Điểm thuận lợi là có thể tham khảo dự án hợp tác với Hàn quốc thông qua chuyển giao công nghệ và hỗ trợ kỹ thuật với các đàm phán có lợi để học tập triển khai nhanh nhất hệ thống CTNH-Sys 1.0 (client, server).

Giai đoạn 2: Triển khai mở rộng (limitted extension)
Bước 1: nâng cấp hệ thống CTNH-Sys 1.0 lên phiên bản 2.0 bản tăng cường cho mô hình web tập trung hoàn toàn kết hợp với đào tạo chuyển giao công nghệ và đào tạo cho người sử dụng là các doanh nghiệp (phát thải, vận chuyển, xử lý) có năng lực và trình độ tin học khá
Bước 2: triển khai hệ thống cho 10 tỉnh, thành phố hệ thống CTNH-Sys 2.0, tổng kết và đánh giá để rút kinh nghiệm triển khai giai đoạn 3 cho toàn quốc

Giai đoạn 3: Triển khai toàn quốc (full expansion)
Tiến hành các bước 1, và 2 của giai đoạn 2 nhưng với tất cả các tỉnh, thành phố còn lại

Nhóm triển khai: MinhViet JSC và các cộng tác

 

  Back to Prev Quay lại
* Mục lục tin:
id_2155 (#6120) Triển khai thành công hệ thống cơ sở dữ liệu khí tượng Hàng không Gia Lâm (KTHK-net 3.0) - 20/3/2009
id_1938 (#3083) Triển khai thành công mạng riêng ảo tại Trung tâm Tư liệu KTTV và 9 Đài KTTV Khu vực (mạng VPN-TTTL) - 8/11/2008
id_1620 (#5978) Bảo vệ kết quả nhiệm vụ triển khai hệ thống quản lý thông tin chất thải nguy hại (giai đoạn 2) - 31/3/2008
id_1600 (#2989) Triển khai hệ thống thông tin quản lý chất thải (CTNH-Sys 2.0) tại Sở TN&MT Đồng Nai - 22/3/2008
id_1580 (#3299) Triển khai hệ thống thông tin quản lý chất thải (CTNH-Sys 2.0) tại Sở TN&MT Hải Phòng - 15/3/2008
id_1565 (#2969) Triển khai hệ thống thông tin quản lý chất thải (CTNH-Sys 2.0) tại Sở TN&MT Quảng Ninh - 11/3/2008
id_1157 (#4874) Hazardous Waste (tham khảo) - 3/8/2007
id_938 (#8754) THỦ TỤC LẬP HỒ SƠ, ĐĂNG KÝ CHỦ NGUỒN THẢI, CẤP PHÉP HÀNH NGHỀ QLCTNH, MÃ SỐ QLCTNH - 4/1/2007
id_937 (#6139) ĐIỀU KIÊN VỀ NĂNG LỰC HÀNH NGHỀ VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ, TIÊU HUỶ CTNH - 4/1/2007
id_934 (#7495) PHÂN TÍCH HỆ THỐNG CTNHsys 1.0 (Hazedous Waste Management Information System – HW-MIS) - 2/1/2007
id_933 (#8210) Tổng quan về hệ thống quản lý chất thải nguy hại (CTNH Sys 1.0) - 2/1/2007
id_932 (#22582) DANH MỤC CHẤT THẢI NGUY HẠI (2/10/2006) - 2/1/2007
id_928 (#14300) THÔNG TƯ: Quy định điều kiện về năng lực và hướng dẫn thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại - 1/1/2007

Mục tin khác:
free counters
Tin nổi bật
  • Áp dụng ISO 14000 để nâng thế cạnh tranh (7373)
  • 200 câu hỏi/đáp về môi trường (Q&A) (8735)
  • LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (3313)
  • Luật Tài nguyên nước (6172)
  • QUYẾT ĐỊNH 64 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (4404)
  • Quyết Định của Thủ tướng Chính phủ ngày 29 tháng 01 năm 2007 V/v phê duyệt “Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020” (3762)
  • Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2552)
  • Danh sách văn bản pháp quy ban hành (Bộ TN&MT) (7496)
  • Triển khai hệ thống thông tin quản lý chất thải (CTNH-Sys 2.0) tại Sở TN&MT Quảng Ninh (2969)
  • Triển khai hệ thống thông tin quản lý chất thải (CTNH-Sys 2.0) tại Sở TN&MT Hải Phòng (3299)
  • Bảo vệ kết quả nhiệm vụ triển khai hệ thống quản lý thông tin chất thải nguy hại (giai đoạn 2) (5978)
  • Triển khai thành công mạng riêng ảo tại Trung tâm Tư liệu KTTV và 9 Đài KTTV Khu vực (mạng VPN-TTTL) (3083)
  • THỦ TỤC LẬP HỒ SƠ, ĐĂNG KÝ CHỦ NGUỒN THẢI, CẤP PHÉP HÀNH NGHỀ QLCTNH, MÃ SỐ QLCTNH (8754)
  • PHÂN TÍCH HỆ THỐNG CTNHsys 1.0 (Hazedous Waste Management Information System – HW-MIS) (7495)
  • Tổng quan về hệ thống quản lý chất thải nguy hại (CTNH Sys 1.0) (8210)
  • DANH MỤC CHẤT THẢI NGUY HẠI (2/10/2006) (22582)
  • THÔNG TƯ: Quy định điều kiện về năng lực và hướng dẫn thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại (14300)
  • Triển khai thành công hệ thống cơ sở dữ liệu khí tượng Hàng không Gia Lâm (KTHK-net 3.0) (6120)
  • Danh sách các đơn vị được cấp phép hành nghề chất thải nguy hại. (359)
  • Chương trình HTV qua mạng Internet (online) (3363)
  • Cấp phép trực tuyến
    Username:
    Password: Information Đăng ký mới? -

    Hệ thống e-manifest sẽ triển khai trong thời gian sớm nhất! Tra cứu Luật Bảo vệ Môi trường
    Thông tư 12 về cấp phép hành nghề CTNH
    Quyết định 23 về Danh mục chất thải nguy hại
    CTNH thường thức
    id_1942 (#7470) Dùng rác thải làm nhiên liệu để sản xuất xi măng - 10/11/2008
    id_1928 (#1964) Hệ thống quan trắc tự động nước thải tại KCN-KCX - 31/10/2008
    id_1927 (#2322) Hệ thống xử lý nước thải nhà máy xi mạ - 31/10/2008
    id_1882 (#2470) Sáng chế ra đời từ...chuyến đi chơi - 3/9/2008
    id_1713 (#3672) Chuyển chất thải vi tính độc hại thành sản phẩm an toàn - 16/5/2008  Next to Page 2

    Câu hỏi về chất thải
    Theo Bạn chất thải nguy hại sẽ tồn tại nhiều nhất ở dạng, thể loại loại nào?
    Chất thải rắn
    Chất thải lỏng/bùn
    Chất thải khí
    Không rõ ràng
     [ Xem KQ ]

    Trở về đầu trang Tro ve dau trang  

    Số trực tuyến: 40
     
    Số truy nhập
    835440

    CHATHAINGUYHAI.NET
    Let the World be Free of Hazardous Waste
    Powered by MVC-Web CMS 1.2
    Contact email: intecom@minhviet.com.vn