I. TỔNG QUAN
Hệ thống thông tin CTNH (HW-MIS)
Đối tượng của hệ thống:
•  Chủ nguồn thải, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hiểm
•  Người quản lý, lãnh đạo (các cấp)
•  Cộng đồng (người dân)
Chức năng:
a. Đầu vào (Input):
•  Quản lý hồ sơ doanh nghiệp CTNH (hố sơ đăng ký, giấy phép/sổ đăng ký) – hay quản lý cấp phép CTNH
•  Quản lý chứng từ chất thải nguy hiểm
•  Báo cáo định kỳ (6 tháng)
Nguồn báo cáo:
Theo thông tư:
Các doanh nghiệp:
•  Chủ phát thải (sản xuất, sử dụng)
•  Vận chuyển (lưu thông , xuất nhập khẩu)
•  Xử lý (công nghệ, quy trình) và tiêu hủy
Nguồn khác:
•  Làng nghề (cấp xã-huyện)
•  Nguồn sinh hạt
•  Điểm “nóng” ổ nhiễm
•  Các ngành khác (Y tế, môi trường, NN& PTNT, hải quan, thủy sản, thương mại,, v.v.)
Đơn vị nhận báo cáo (3 cấp):
•  Cấp doanh nghiệp (cấp 1)
•  Cấp Sở (64 đơn vị, là cấp 2)
•  Cấp Trung ương (cấp 1 hay TW)
b. Đầu ra (Output):
•  Hệ thống quản lý cấp phép CTNH
•  Hệ thống quản lý chứng từ
•  Hệ thống quản lý báo cáo (tổng hợp): cấp 3 lên cấp 2, cấp 3+2 lên cấp 1, các ngành liên quan lên cấp 1 (TW)
•  Chức năng MIS cấp 2 và cấp 1 (báo cáo, thống kê, GIS, DSS, v.v.) cần xây dựng cho 4 loại đối tượng (lãnh đạo, người tham gia và cộng đồng)
Hệ thống số liệu chuẩn:
•  Hệ thống danh mục chất thải nguyên hiểm (theo thông tư)
•  Hệ thống danh mục ngành công nghiệp
•  Hệ thống quản lý hành chính (mã tỉnh/TP, huyện/quận, xã/phường)
•  Hệ thống bản đồ nền hành chính (bản đồ Việt nam)

Mô hình người sử dụng:

Mô hình triển khai:
Mô hinh triển khai được dự kiến tiến hành theo hai mô hình: phân tán (distributed) và tập trung (centralized), tùy theo mức độ đầu tư triển khai hệ thống.
a. Mô hình phân tán 3 cấp (distributed system):
Hệ thống CTNH sẽ triển khai ở 3 cấp:
•  Cấp 3: các chủ doanh nghiệp liên quan đến hệ thống cấp phép, báo cáo chứng từ  về CTNH sẽ sử dụng các form báo cáo chuẩn (Excel) để báo cáo theo các form chuẩn. Các báo cáo này được chuyển lên cấp 2 bằng email, vật mang (đĩa, USB)
•  Cấp 2: cấp Sở, đơn vị quản lý chuyên môn trực tiếp tiếp nhận các thông tin qua các vật mang hoặc qua email. Số liệu được tổng hợp vào CSDL cấp Sở thông qua hệ thống CTNH-Sys 1.0 (bản cấp Sở) với các các mođun quản lý giấy phép (QLGP), quản lý chứng từ (QLCT) và quản lý báo cáo (QLBC)
•  Cấp 1: cấp TW tiếp nhận hệ thống thông tin chi tiết và tổng hợp từ cấp Sở thông qua trực tiếp hạ tầng mạng Internet giữa các máy chủ cấp Sở và cấp TW đặt tại Cục BVMT. Hệ thống  CTNH-Sys TW sẽ cung cấp các chức năng tổng hợp, phân tích, báo cáo, bản đồ và hỗ trợ quyết định (DSS).
b. Mô hình tập trung (centralized system):
Đây là mô hình thực hiện tốt nhất hệ thống quản lý CTNH với các mođun quản lý giấy phép (QLGP), quản lý chứng từ (QLCT) và quản lý báo cáo (QLBC) tập trung theo một giao diện thống nhất Web dùng hạ tầng truyền thông Internet. Khi đó mọi user của hệ thống bao gồm các chủ doanh nghiệp (phát thải, vận chuyển, xử lý), đến các bộ chuyên môn, lãnh đạo cấp Sở và các user của TW đều truy cập hệ thống giao diện web truy cập tới các chức năng được thông qua hệ thống tài khoản / mật khẩu account/ pwd đuợc quản trị tập trung tại TW. Khi đó hệ thống CTNH-Sys TW sẽ chưa tất cả thông tin của toàn bộ phạm vi quốc gia và cung cấp các chức năng quản lý giấy phép (QLGP), quản lý chứng từ (QLCT) và quản lý báo cáo (QLBC) và chức năng mở rộng như quản lý bản đồ (GIS), báo cáo thống kê tổng hợp (QLBC-TH), hệ thống hỗ trợ quyết định (DSS) và dự báo/quy hoạch.
Các hạn chế của mô hình này là an toàn dữ liệu cũng như, khả năng tiếp cận của doanh nghiệp trực tiếp đến các chức năng của hệ thống CTNH-Sys TW qua mạng Internet do chưa có các kỹ năng cần thiết và làm quen với công nghệ thông tin. Các sai số của số  liệu từ hệ thống báo cáo trực tuyến cũng khó kiểm soát và cần các hỗ trợ trực tuyến qua các kênh email, web, đào tạo tập huấn nâng cao nhận thức và kỹ năng sử dụng hệ thống ứng dụng. Tuy nhiên hệ thống tập trung nếu hạn chế được các điểm yếu trên sẽ là một hệ thống rất hiệu quả và thống nhất cho phép phát triển hệ thống quản lý CTNH thành công nhanh chóng hơn. Đây là mô hình mà một số ngành ở Việt nam hiện nay đang nhanh chóng tập trung triển khai thử nghiệm như hải quan, thuế, thủy sản hoặc quản lý cấp phép tài nguyên nước (Bộ TNMT), cũng như trên thế giới tại các nước đang phát triển như Hàn quốc, Canađa, Mỹ, v.v.
Phương án triển khai:
Do các hạn chế nêu trên phương án triển khai sẽ kết hợp 2 mô hình thực hiện nhằm từng bước tích hợp mô hình phân tán với mô hình tập trung song song. Cụ thể phương án như sau:
Giai đoạn 1: Triển khai thử nghiệm (pilot)
Bước 1: Tiến hành cung cấp hệ thống CTNH-Sys Client (bản cho người dùng cuối) ở cấp 3 (doanh nghiệp làm báo cáo), để tiến hành nhanh chóng tập hợp số liệu được chuẩn hóa từ mức cơ sở và xây dựng phương thức báo cáo qua mạng Internet chủ yếu dùng email. Chức năng của hệ thống được cấp cho người sử dụng chỉ bao gồm: hệ thống đăng ký (phiếu), chứng từ (theo mẫu) và báo cáo định kỳ. Trong quá trình này, mã số của DN cũng như hệ thống danh mục CTNH được triển khai thống nhất và tiêu chuẩn hóa
Bước 2: tại Sở thử nghiệm (thí dụ: chọn Hà nội và Hải phòng) triển khai hệ thống CTNH-Sys Server với các mođun chính như quản lý giấy phép (QLGP) và quản lý chúng từ (QLCT) cũng như quản lý báo cáo (QLBC) được triển khai thông qua công nghệ web. Điểm khác biệt là hệ thống CTNH Sys Server được cài đặt tại TW, các người sử dụng cấp Sở cũng chỉ là user của hệ thống này cũng như tại TW (Phòng quản lý CTNH) được truy nhập thông qua mạng Internet với đường ADSL phổ biến hiện nay.
Bước 3: tại TW hệ thống chương trình được phát triển tập trung các tính năng được thiết kế cơ bản (QLGP, QLCT, QLBC cho đầu vào) cũng như các chức năng tổng hợp, phân tích, thông kê báo cáo và thông tin bản đồ (GIS). Không có sự khác biệt giữa mô hình web cài đặt mạng LAN ở cấp Sở và website đặt tại Cục BVMT.
Điểm thuận lợi là có thể tham khảo dự án hợp tác với Hàn quốc thông qua chuyển giao công nghệ và hỗ trợ kỹ thuật với các đàm phán có lợi để học tập triển khai nhanh nhất hệ thống CTNH-Sys 1.0 (client, server).
Giai đoạn 2: Triển khai mở rộng (limitted extension)
Bước 1: nâng cấp hệ thống CTNH-Sys 1.0 lên phiên bản 2.0 bản tăng cường cho mô hình web tập trung hoàn toàn kết hợp với đào tạo chuyển giao công nghệ và đào tạo cho người sử dụng là các doanh nghiệp (phát thải, vận chuyển, xử lý) có năng lực và trình độ tin học khá
Bước 2: triển khai hệ thống cho 10 tỉnh, thành phố hệ thống CTNH-Sys 2.0, tổng kết và đánh giá để rút kinh nghiệm triển khai giai đoạn 3 cho toàn quốc
Giai đoạn 3: Triển khai toàn quốc (full expansion)
Tiến hành các bước 1, và 2 của giai đoạn 2 nhưng với tất cả các tỉnh, thành phố còn lại
Nhóm triển khai: MinhViet JSC và các cộng tác