I. Mục tiêu của Hệ thống:
-  Hỗ trợ các họat động thu thập, quản lý, trao đổi, xử lý và công bố thông tin về CTNH
-  Hỗ trợ các họat động quản lý nhà nước về CTNH
1.1. Phân tích mục tiêu Hệ thống theo đối tượng khách hàng
+ Hỗ trợ các họat động quản lý nhà nước về CTNH (nhóm khách hàng là cơ quan quản lý nhà nước):
o  Quản lý hệ cấp phép xử lý CTNH
o  Quản lý hệ thống chứng từ theo dõi vận chuyển CTNH
o  Quản lý chất thải vận chuyển xuyên biên giới
o  Thống kê, tổng hợp thông tin và báo cáo hàng năm
o  Hỗ trợ dự báo và ra quyết định
o  Hỗ trợ phản ứng nhanh
+ Hỗ trợ các hoạt động kê khai, đăng ký chủ nguồn thải, chủ vận chuyển xử lý (khách hàng là các chủ đăng ký, xử lý, vận chuyển chất thải)
o  Đăng ký chủ nguồn thải
o  Đăng ký mã số hành nghề xử lý chất thải nguy hại
o  Báo cáo hàng năm
o  Tìm hiểu các thông tin về pháp lý liên quan
+ Hỗ trợ công bố thông tin về chất thải nguy hại (Khách hàng là cộng đồng)
o  Tra cứu thông tin về loại hình, địa điểm, yêu cầu quy định đối liên quan đến CTNH
o  Hỗ trợ xử lý nhanh các sự cố môi trường liên quan
1.2.  Phân tích mục tiêu hệ thống theo thành phần Hệ thống quản lý chất thải nguy hại (work-system)
o  Hỗ trợ về phổ biến quy định của pháp luật
  Phổ biến VBQP pháp luật
  Hỗ trợ về điều tra nhận thức và VB QPPL
o  Hỗ trợ về tăng cường các họat đông cưỡng chế:
  Công bố công khai thông tin, kết quả thanh tra kiểm tra
  Kế hoạch kiểm tra
  Trao đổi thông tin với giữa các cấp, các cơ sở về thanh kiểm tra
  Hỗ trợ thu hồi chất thải
o  Hỗ trợ phát triển và ứng dụng các dịch vụ liên quan đến QLCT
  Dịch vụ tư vấn pháp lý: đăng ký, cấp phép
  Dịch vụ chuyển giao công nghệ: tìm hiểu, đăng ký, đánh giá công nghệ, mua bán công nghệ,
  Dịch vụ tư vấn quản lý giảm thiểu CT, sản xuất sạch hơn, ...
o  Hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng:
  Xây dựng quy hoạch
  Phổ biến quy hoạch
  Phát triển và phổ biến công nghệ xử lý chất thải
II. Thành phần của hệ thống
2.1. Khách hàng:
o  Khách hàng nội bộ (internal):
  Trực tiếp tham gia vào các quá trình cụa hệ thống
  Tạo ra các giá trị gia tăng trước khi sản phẩm cuối cùng của hệ thống đến với khách hàng của hệ thống
•  Cụ thể:
o  Phòng KSON
o  Phòng CNMT
o  Phòng MT Địa phương
o  v.v.
o  Khách hàng của hệ thống (external):
  Sử dụng trực tiếp các sản phẩm của hệ thống
  Có thể có nhiều dạng khách hàng khác nhau: người sử dụng thông tin cuối cùng, đào tạo, bảo trì hệ thống
  Có thể liên quan một phần với tư cách “người tham gia”
  Phân biệt rõ “customers” khác với “stakeholders”
o  Yêu cầu về cơ sở hạ tầng (cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm hệ thống):
  Phầm mềm
  Phần cứng
  CSDL (?)
Cụ thể về khách hàng của hệ thống CTNH.Sys :
-  Bộ TNMT
-  Cục BVMT
-  Sở TNMT địa phương
-  Các công ty vận chuyển, thu gom, lưu giữ, xử lý
-  Các chủ nguồn thải
-  ....
Các stakeholders:
-  Các bộ ngành
-  UBND
-  Hiệp hội
2.2.  Sản phẩm của hệ thống:
o  Là sản phẩm – đầu ra của hệ thống
  Có thể tồn tại dưới dạng
•  vật lý
•  dịch vụ
•  thông tin
  Khách hàng sẽ đánh giá chất lượng sản phẩm:
•  Giá cả
•  Mức độ đáp ứng nhanh chóng (responsiveness)
•  Mức độ tin cậy
•  Đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn
•  Đáp ứng về yêu cầu về các quy định
Cụ thể về các sản phẩm:
+ Thông tin:
-  Số lượng theo vùng (xã-huyện-tỉnh-vùng)
-  Số lượng theo ngành – dòng
-  Số lượng theo phân loại
-  So sánh đăng ký CTNH và số liệu thực tế qua chứng từ CTNH
-  Mức độ tuân thủ pháp luật
+ Sản phẩm vật lý: Báo cáo, bản đồ, chứng từ mẫu, ...
+ Sản phẩm dịch vụ
2.3  Qúa trình giải quyết công việc / quản lý (buseness process)
o  Định nghĩa:
Là các bước hoặc họat động trong đó sử dụng nhân lực, thông tin và các nguồn lực khác để tẩo các giá trị cho các khách hàng nội bộ và khách hàng hệ thống
o  Tính chất:
  Bao gồm các bước xác định được về thời gian và không gian
  Có bắt đầu và kết thúc
  Có các đầu vào và các đầu ra
o  Hình thức kết cấu:
  Chính thức (formalized) nhưng không cứng nhắc (totally structrured)
Cụ thể về Các quá trình giải quyết công việc:
o  Quy trình quản lý xác nhận chủ nguồn thải:
  Làm đơn - gửi đơn - xét đơn - đánh giá - xác nhận chủ nguồn thải
o  Quy trình quản lý cấp phép / mã số hành nghề vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại
  Cơ sở - Sở/Cục
o  Quy trình tổng hợp thông tin – báo cáo
  Cơ sở - phường/xã - quận/huyện - thành phố/tỉnh - trung ương
  Sở  - Cục - Bộ - Thủ tướng - Quốc hội
  Sở Cục - Bộ - Các Công ước
  Sở/Cục - Cộng đồng
  Các dự án/ nhiệm vụ - Cục - Bộ
o  Quy trình trao đổi thông tin:
  Sở - Cục - Bộ
  Sở/Cục - Cơ sở / Cộng đồng
o  Quy trình dự báo:
  Dự báo về lượng và loại chất thải
  Dự báo về ảnh hưởng tới môi trường / sức khỏe/ kinh tế
o  Quy trình hỗ trợ quy hoạch vận chuyển – thu gom – xử lý
  Chồng lấp các bản đồ (địa lý, địa chất, tập trung dân cư, các cơ sở dịch vụ công, đường giao thông, quy hoạch phát triển, ...)    - mô hình hóa - gợi ý thông số kỹ thuật - ...
  Xây dựng phương án quản lý tổng hợp:
o  Quy trình quản lý công nghệ xử lý chất thải:
  Đánh giá công nghệ
  Chuyển giao công nghệ
o  Quy trình kiểm tra – thanh tra (liên kết với hệ thống khác)
o  Quy trình quản lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng (liên kết)
o  Quy trình quản lý ĐTM và kiểm tra hậu ĐTM (liên kết)
o  v.v.
2.4.  Người tham gia:
o  Định nghĩa: Là những người thực hiện công việc/họat động/bước trong hệ thống
o  Họat động:
  Vào dữ liệu
  Xử lý
  Sử dụng hệ thống
o  Quan hệ giữa nguời tham gia và hệ thống:
  Hệ thống phụ thuộc vào: kỹ năng, sự quan tâm và mức độ tham gia của người tham gia. Hệ thống thiết kể để con người sử dụng.
  Thói quen và kỹ năng lam việc của người tham gia bị tác động mạnh
o  Có thể xem “người tham gia” là “khách hàng thứ cấp” (secondary customers” của hệ thống và hệ thống phải mang lại lợi ích cho khách hàng
-  Cụ thể cho IMSW:
o  Cán bộ MT cấp huyện
o  Cán Bộ phòng MT cấp Sở
o  Phòng KSON - Cục BVMT
o  Cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý
o  Cơ sở phát thải (??  - hay chỉ là khách hàng)
2.5. Thông tin:
o  Định nghĩa: Có thể tồn tại ở nhiều hình thức: số, chữ, hình, âm thanh, bảng, video
o  Xác định và phân biệt: Dữ liệu - Thông tin - Tri thức
  Dữ liệu:
  Thông tin:
  Tri thức:
o  Sơ đồ quan hệ giữa: Dự liệu - Thông tin - Tri thức
  Sơ đồ:
  Một số hình thức chuyển đổi dữ liệu thành thông tin:
•  Chuẩn hóa dữ liệu
•  Lựa chọn và Loại bỏ dữ liệu phù hợp với hoàn cảnh
•  Kết hợp và Tổng hợp dữ liệu
•  Nhấn mạnh các đặc trưng có thể làm ảnh hưởng tới kết quả và giải thích dữ liệu rõ ràng hơn
•  Biểu diễn dữ liệu theo dạng dễ hiểu hơn
•  Sử dụng các mô hình chuyển đổi dữ liệu và giả thiết thành các kết quả hoặc dự đoán kết quả trong quá khứ và tương lai
o  Dạng dữ liệu:
  Dự liệu “cứng” (hard data): dữ liệu được tạo ra một cách chính thức từ các hệ thống đã được chính thức hóa
  Dữ liệu “mềm” (soft data): dữ liệu có tính cảm tính và chủ quan thông qua các hình thức thu thập thông tin không chính thức như phỏng vấn, tìm hiểu và giải thích quan điểm, giải thích sự kiện, …
  Dữ liệu “cứng” và “mềm” cần được xem xét một cách cân bằng, vì dữ liệu “mềm” có thể sử dụng để đánh giá lực cản trong hệ thống quản lý khi áp dụng thử nghiệm hệ thống thông tin hoặc ác lỗi có thể do suy nghĩ chủ quan của người áp dụng/sử dụng hệ thống
Cụ thể về thông tin:
-  Khối thông tin “động” (đăng ký – thống kê – báo cáo):
o  Số lượng chất thải  - Dự báo về lượng chất thải
o  Loại chất thải
o  Lượng chất thải theo ngành
  Ngành theo danh mục
  Ngành theo phân loại các ngành kinh tế của Tổng cục Thống kê
o  Lượng chất thải theo khu vực: xã / phường quận / huyện – tỉnh/thành phố - khu vực
-  Khối thông tin “tham khảo”:
o  Các quy định pháp lý khung:
  Luật BVMT, Nghị định 80, Nghị định 81
  Luật Thương mại và các nghị định (12, 56, ...)
  Luật Hải quan và các Nghị định
  Nghị định về quản lý chất thải rắn (dự thảo)
o  Các quy định pháp lý / hướng dẫn kỹ thuật cụ thể
  Thông tư về điều kiện năng lực xử lý CTNH (dự thảo)
  Danh mục CTNH
  Tiêu chuẩn về nhận biết, phân loại, dán nhãn CTNH
  Tiêu chuẩn ngưỡng nguy hại
  Tiêu chuẩn các bãi chôn lấp hợp vệ sinh
  Các tiêu chí đánh giá công nghệ xử lý chất thải
o  Các quy hoạch, chiến lược, kế hoạch liên quan:
  Quy hoạch phát triển ngành: Công nghiệp, Y Tế, Nông nghiệp, Du lịch, Vận tải, Thương Mại
  Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp – cụm công nghiệp
  Quy hoạch phát triển ngành khai thác khoáng sản
  ..
o  Các công nghệ xử lý chất thải:
  Tiêu chí đánh giá công nghệ
  Quy trình đánh giá công nghệ
  Giới thiệu công nghệ xử lý chất thải
o  Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng (liên kết với 64)
o  Các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, Cơ sở KD SX lớn (liên kết với ĐTM)
-  Khối thông tin tham khảo quốc tế:
o  Các văn kiện Công ước liên quan
  Stockholm
  Basel
  Roxterdam
  Montreal
  London
  ....
o  Các quy định pháp lý của quốc tế đối với chất thải:
  EU:
•  Danh mục CTNH
•  Ngưỡng chất thải nguy hại
•  Các quy định về chất thải điện – điện tử
  US:
•  Danh mục US-EPA
•  Ngưỡng nguy hại
•  Các hướng dẫn kỹ thuật
  Hàn quốc
•  Danh mục CT và CTNH
•  Ngưỡng nguy hại
  Nhật Bản
  Singapore
  Thái lan
2.6  . Công nghệ:
o  Có nhiều cách xem xét và định nghĩa công nghệ, bao gồm cả các công cụ và các phương pháp
o  Phương pháp phân tích hệ thống này định nghĩa:
  Hệ thống xem xét quá trình quản lý (công việc) là các phương pháp và quy trình cụ thể để thực hiện công việc
  Công nghệ là các công cụ để trực tiếp thực hiện các họat động hoặc hỗ trợ con người thực hiện các họat động trong quản lý (công việc). Lưu ý: Công nghệ sẽ không có bất cứ ảnh hưởng nào trừ khi được áp dụng trong một quý trình quản lý